vanban.org

Quyết định 103/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Nguyễn Văn D có một con chung là Nguyễn Chấn P, sinh ngày 09/09/2017. Sau ly hôn, bà P và ông D thống nhất giao con chung cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi con chung thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV - HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2026/QĐST-HNGĐHN, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KV - HN

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 48/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026 giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu P – sinh ngày 19/08/1987; Căn cước công dân số …do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/09/2021. Nơi thường trú: Thôn TT, xã NB, Thành phố HN.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D – sinh ngày 02/04/1991; Căn cước công dân số …do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/07/2021. Nơi thường trú: Thôn TT, xã NB, Thành phố HN.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Nguyễn Văn D có một con chung là Nguyễn Chấn P, sinh ngày 09/09/2017. Sau ly hôn, bà P và ông D thống nhất giao con chung cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Nguyễn Văn D tự thoả thuận không yêu cầu Toà giải quyết.

Ông Nguyễn Văn D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Nguyễn Văn D tự thoả thuận không yêu cầu Toà giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi người phải chịu ½, hai bên thỏa thuận để bà Nguyễn Thị Thu P chịu toàn bộ 150.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng bà P đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0000482 ngày 08/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự KV Thi hành án dân sự Thành phố HN. Bà P được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ