vanban.org

Quyết định 103/2025/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Gia và Ông Chiêm Mỹ Lộc.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Gia và ông Chiêm Mỹ Lộc thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Thuận tình ly hôn Lê Thị Gia - Chiêm Mỹ Lộc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Gia và Ông Chiêm Mỹ Lộc.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2025/QĐST-HNGDTp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng

dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều

83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 474/2025/TLST-HN ngày 24 tháng 06

năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Gia, sinh năm 1968;

Bị đơn: Ông Chiêm Mỹ Lộc, sinh năm 1954;

Cùng địa chỉ: 538/151/31 Đoàn Văn Bơ, phường 14, Quận 4, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Cùng tạm trú: 1041/62/174 Trần Xuân Soạn, Khu phố 5, phường Tân Hưng,

Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 01/7/2025 địa chỉ là 1041/62/174 Trần Xuân Soạn, Khu phố 5, phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh).

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22

tháng 07 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Gia và Ông Chiêm Mỹ Lộc.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Gia và ông Chiêm Mỹ Lộc thuận tình ly

hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2017 đăng ký ngày 16/08/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Gia và ông Chiêm Mỹ Lộc xác định không có

con chung.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Gia và ông Chiêm Mỹ Lộc xác định không có

tài sản chung.

2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Gia và ông Chiêm Mỹ Lộc xác định không có nợ

chung.

2.5. Về án phí sơ thẩm giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình: Bà Lê Thị Gia

chịu tiền án phí là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000250 ngày 24/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 – Thành phố Hồ Chí Minh). Hoàn lại cho bà Lê Thị Gia 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ