- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Đặng Kiều C và Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Kiều C và ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đặng Kiều C, sinh năm 1965
Thường trú: 835/38M Trần Hưng Đ, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964
Thường trú: 835/38M Trần Hưng Đ, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Kiều C và ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Đặng Kiều C và ông Nguyễn Văn H xác định có 02 người con chung, tên Nguyễn Văn H (Nam), sinh ngày 24/9/1995 và Nguyễn Thanh T (Nữ), sinh ngày 25/7/2000. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Bà Đặng Kiều C và ông Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Đặng Kiều C và ông Nguyễn Văn H cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Đặng Kiều C và ông Nguyễn Văn H mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà C tự nguyện chịu án phí thay cho ông H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà C đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0010533 ngày 22/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Đặng Kiều C số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - UBND Quận 5 (Đăng ký kết hôn số 031/95 ngày 16/02/1995); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thanh Tiền |