- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty P- Công ty D"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 103/2022/QĐST-KDTM | Bình Chánh, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 63/2022/TLST-KDTM ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần A
Địa chỉ: Số X , Đường Y (Khu dân cư Z) xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm: 1994; Địa chỉ: 64 X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 01/8/2022).
2. Bị đơn: Công ty TNHH B
Địa chỉ: 16 X, phườngY, quận Z, Thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Hồ H, sinh năm: 1994; Địa chỉ: 52 H, phường P, quận Y, Thành phố Đà Nẵng (Theo Văn bản ủy quyền lập ngày 27/11/2022).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH B và Công ty Cổ phần A thống nhất số tiền phải thanh toán là 7.383.011.692 (Bảy tỷ ba trăm tám mươi ba triệu không trăm mười một nghìn sáu trăm chín mươi hai) đồng.
Công ty TNHH B có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần A số tiền 7.383.011.692 (Bảy tỷ ba trăm tám mươi ba triệu không trăm mười một nghìn sáu trăm chín mươi hai) đồng theo phương thức trả dần, mỗi tháng trả số tiền 615.250.969 (sáu trăm mười lăm triệu hai trăm năm mươi nghìn chín trăm sáu mươi chín) đồng vào ngày 01 (một) dương lịch hàng tháng cho đến khi hoàn tất việc trả nợ, bắt đầu thực hiện vào ngày 01/3/2023.
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thanh toán nếu Công ty TNHH B vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì Công ty Cổ phần A có quyền yêu cầu Công ty TNHH B phải thanh toán ngay một lần toàn bộ số nợ còn lại.
Thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Công ty TNHH B không thực hiện việc trả tiền theo thỏa thuận thì Công ty Cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc trả tiền theo thỏa thuận trên.
Kể từ khi Công ty Cổ phần A Thành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH B chậm trả tiền theo thỏa thuận thì Công ty TNHH B còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
Về án phí: Công ty TNHH B chịu 57.691.506 (Năm mươi bảy triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm lẻ sáu) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty Cổ phần A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 58.210.392 (Năm mươi tám triệu hai trăm hai mươi nghìn ba trăm chín mươi hai) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0041779 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (được sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; (3) - TAND TP. HCM; (1) - VKSND H.BC; (2) - Chi cục THA H.BC; (1) - Lưu: VP, hồ sơ. (3) | THẨM PHÁN Đỗ Thị Duy Linh |