- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việt-Hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 130/2022/TLST-VDS ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Đại V, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Trung đoàn 27, SD 390, QĐ 1, thôn Đ, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã PL, huyện S, thành phố Hà Nội vào ngày 07 tháng 12 năm 2012. Sau kết hôn anh chị chung sống đến đầu năm 2020 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm về công việc, cuộc sống và vấn đề tài chính trong gia đình. Anh chị sống ly thân từ tháng 6 năm 2021 đến nay. Nay anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H đều trình bày: Anh chị có 02 con chung là là Đỗ Trung D, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2013 và Đỗ Trung K, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2018. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Đỗ Trung D và Đỗ Trung K. Anh Đỗ Đại V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/1 con/1 tháng kể từ tháng 7 năm 2022 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Đại V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là Đỗ Trung D, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2013 và Đỗ Trung K, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2018. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Đỗ Trung D và Đỗ Trung K. Anh Đỗ Đại V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/1 con/1 tháng kể từ tháng 7 năm 2022 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Đại V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Đại V và chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0001219 ngày 20 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã PL, huyện S, thành phố Hà Nội (GCNKH số 117/2012, quyển số 01/2012 ngày 07 tháng 12 năm 2012); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |