- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Q - Phạm Thị Minh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 103/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST- HNGĐ ngày 13/12/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1987
2. Chị Phạm Thị Minh Th, sinh năm 1991
Đều ở địa chỉ: Thôn Luật Nội Đ, xã Quang L, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Phạm Văn Q và chị Phạm Thị Minh Th tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Qu, huyện K, tỉnh Thái Bình vào ngày 14/11/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn Luật Nội Đ, xã Quang L, huyện K đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống. Tại Biên bản hòa giải ngày 13/12/2022 anh Qu và chị Th đều xác định không trở về đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.
Ly hôn anh Qu và chị Th thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
Về con chung: Anh Qu và chị Th có hai con chung là Phạm Bích Ng, sinh ngày 30/7/2010 và Phạm Mỹ D, sinh ngày 24/10/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận anh Qu trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bích Ng, chị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mỹ D, hai bên không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung: Anh Qu và chị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung: không có.
Về lệ phí: Chị Phạm Thị Minh Th tự nguyện chịu lệ phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Qu và chị Phạm Thị Minh Th thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Qu trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Bích Ng, sinh ngày 30/7/2010, chị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Mỹ D, sinh ngày 24/10/2016. Anh Qu và chị Th không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Anh Qu và chị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Minh Th tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Thu đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001771 ngày 13/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Chị Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS h.K; - UBND xã Quang L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Đông Giang |