- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận L- T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST-VDS, ngày 28 tháng 7 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
Chị Lương Thị L, sinh năm 1986
Anh Bùi Văn T, sinh năm 1984
Đều có địa chỉ: Thôn ĐV, xã ĐL, huyện ĐH, tỉnh TB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Bùi Văn T kết hôn ngày 15/10/2007 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ĐL, huyện ĐH, tỉnh TB. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, tính tình không hợp nhau. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2021. Nay chị L, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị L, anh T thống nhất đề nghị Tòa án công nhận cho chị L, anh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lương Thị L và anh Bùi Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Bùi Yến N, sinh ngày 23/01/2008 và Bùi Văn Q, sinh ngày 18/01/2014. Ly hôn chị L, anh T thống nhất thỏa thuận: Chị Lương Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Yến N; anh Bùi Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Văn Q. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản và nợ: Chị Lương Thị L và anh Bùi Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lương Thị L nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (28/7/2022) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Bùi Văn T.
* Về con chung: Chị Lương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Yến N, sinh ngày 23/01/2008 và anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Văn Q, sinh ngày 18/01/2014. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản: Chị Lương Thị L và anh Bùi Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Lương Thị L chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003156 ngày 28/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh TB được chuyển 300.000 đồng thành lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã ĐL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hoàng Văn Thành |