vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Hồng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là cháu Trịnh Thành Đ (giới tính: Nam), sinh ngày: 24/7/2013; cháu Trịnh Thành Đ1 (giới tính: Nam), sinh ngày: 02/04/2015. Sau khi ly hôn, anh H và chị T thỏa thuận sẽ giao cháu Đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 178/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trịnh Văn H - Sinh năm: 1992

Địa chỉ: Thôn N, thị trấn K, huyện T, tỉnh H.

Chị Trần Hồng T - Sinh năm: 1994

Nơi ĐKHKTT: Thôn N, thị trấn K, huyện T, tỉnh H.

Tạm trú: xã S, huyện Đ, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Thị HồngT kết hôn tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 28/02/2013 tại Ủy ban nhân dân xã T (Nay là UBND thị trấn K), huyện T, tỉnh H. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống với nhau được một thời gian ngắn hạnh phúc, hòa thuận thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do áp lực cuộc sống luôn bất đồng quan điểm và không có tiếng nói chung. Gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên giải nhưng không được. Đến nay, anh H và chị T đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn.

. Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là cháu Trịnh Thành Đ (giới tính: Nam), sinh ngày: 24/7/2013; cháu Trịnh Thành Đ1 (giới tính: Nam), sinh ngày: 02/04/2015. Sau khi ly hôn, anh H và chịT thỏa thuận sẽ giao cháu Đông cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đ1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con với nhau.

. Về tài sản: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Hồng T thỏa thuận, anh H là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Hồng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là cháu Trịnh Thành Đ (giới tính: Nam), sinh ngày: 24/7/2013; cháu Trịnh Thành Đ1 (giới tính: Nam), sinh ngày: 02/04/2015. Sau khi ly hôn, anh H và chị T thỏa thuận sẽ giao cháu Đ cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đ1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con với nhau.

Anh H và chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Văn H và chị Trần Hồng T thống nhất, thỏa thuận anh Trịnh Văn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0003233 ngày 25/8/2021. Anh Trịnh Văn H đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ