vanban.org

Quyết định 103/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà V K và bà Trịnh T B thuận tình ly hôn.

TAND TP.HCM; VKSND Q.Tân Phú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông K - bà B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà V K và bà Trịnh T B thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2020/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hà V K, sinh năm 199x; địa chỉ: Số M đường N, phường O, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trịnh T B, sinh năm 199x; địa chỉ: Số P đường Q, phường R, thành phố S, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và Giấy chứng nhận kết hôn Số 24, đăng ký ngày 13/02/2018 tại Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố H thì có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà Bảo là hợp pháp. Ông K và bà Bảo cùng yêu cầu ly hôn. [2] Về con chung: Ông K và bà Bảo xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản: Ông K và bà Bảo xác định không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng do ông K và bà Bảo tự nguyện chịu. [5] Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về tài sản trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ. Do đó, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà V K và bà Trịnh T B thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông K và bà Bảo xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông K và bà Bảo xác định không có tài sản chung hay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng do ông K và bà Bảo chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0020539 ngày 07/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K và bà Bảo đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ