vanban.org

Quyết định 103/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Quang T và chị Lê Thị T . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T và chị Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật tố tụmg dân sự
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2020/QĐST- HNGĐThiệu Hóa, ngày 25 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020. Về việc" Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” Giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Phú Hưng, xã Thiệu Long, huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1991, Địa chỉ: Thôn Phú Hưng, xã Thiệu Long, huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụmg dân sự.

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/ 2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020. Về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 144/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Quang T và chị Lê Thị T .

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Thừa T, sinh ngày 12/05/2015 và Lê H, sinh ngày 27/11/2016. Anh Lê Quang T và chị Lê Thị T thống nhất:

Anh Lê Quang T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Thừa T cho đến khi cháu trưởng thành.

Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê H cho đến khi cháu trưởng thành.

Hai bên không phải đóng góp nuôi con chung qua lại cho nhau, được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở nghiêm cấm.

Về tài sản: Anh T, chị T thống nhất không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Anh Lê Quang T và chị Lê Thị T thống nhất anh Lê Quang T nạp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).Tiền tạm ứng án phí ly hôn anh Lê Quang T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0007352 ngày 23 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá, được trừ vào án phí, trả lại tiền tạm ứng án phí ly hôn còn thừa cho anh Lê Quang T số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ