- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 124/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1962; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số ngách ngõ L , phường T , quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1955; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số ngách ngõ L, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Trọng T và bà Hoàng Thị N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 3 năm 2017 tại UBND phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài không thể hòa giải được. Vợ chồng đã sống ly thân đã lâu từ năm 1998 đến nay, tuy vẫn sống chung một nhà nhưng không còn quan tâm đến nhau. Nay ông T và bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên ông T và bà N cùng đề nghị được Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Trọng T xác nhận có hai con chung là: Nguyễn Hoàng Thiện (nam) – sinh năm 1984 và Nguyễn Phương Anh (nữ) – sinh năm 1993. Ly hôn, con chung đều đã trưởng Tnên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Trọng T không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Trọng T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà N tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Trọng T.
- Về con chung: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Trọng T xác nhận có hai con chung là: Nguyễn Hoàng T (nam) – sinh năm 1984 và Nguyễn Phương A (nữ) – sinh năm 1993. Ly hôn, con chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Trọng T không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ: Bà Hoàng Thị N và ông Nguyễn Trọng T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà N tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008323 ngày 05 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Kiều My |