vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễ n Thị Đ và anh Hà Trung T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Đ và anh Hà Trung T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên đều thuận tình xin ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Hà Trung T đều xác nhận có 02 con chung là Hà Thị Y, sinh năm 1997 và Hà Văn H, sinh năm 2000. Hiện nay hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễ n Thị Đ và anh Hà Trung T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2019/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 25 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Thị Đ - Sinh năm 1974; Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Khu 3, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Anh Hà Trung T - Sinh năm 1973; Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Khu 3, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễ n Thị Đ và anh Hà Trung T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễ n Thị Đ và anh Hà Trung T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên đều thuận tình xin ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Hà Trung T đều xác nhận có 02 con chung là Hà Thị Y, sinh năm 1997 và Hà Văn H, sinh năm 2000. Hiện nay hai con chung đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung, đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Hà Trung T không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

- Về công nợ chung, công sứ c đó ng gó p cho hai bên gia đì nh: Chị Nguyễ n Thị Đ và anh Hà Trung T đều xác nhận không có nên không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễ n Thị Đ nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễ n Thị Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001708 ngày 03/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Nguyễ n Thị Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ