- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Hồ Hữu T"
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N H N CH L CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N TRE Số: 103/2018/QĐHNGĐ-ST Ngày 27-4-2018 V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
NH N DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
T A N NH N D N H N CH L CH, T NH B N T
- V i thành ph n giải quyết việc dân sự:
Chủ t a phiên h p: Bà Nguyễn Thị Ng c Tuyền - Thẩm phán.
- Th ký phiên họp: Bà Lê Thị Hoài - Thư ký T a án, T a án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lệ Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2018, tại trụ s , T a án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre m phiên h p sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định m phiên h p giải quyết việc dân sự số: 33/2018/QĐPH-ST ngày 10 tháng 4 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị T - Sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; có mặt.
- Ông Hồ Hữu T - Sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn yêu cầu không tiến hành h a giải và giải quyết vắng mặt đề ngày 23 tháng 3 năm 2018.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Hồ Hữu T; không yêu cầu T a án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
NH N ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên h p và căn cứ vào kết quả diễn biến tại phiên h p, T a án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nhận định:
- Bà Phạm Thị T và ông Hồ Hữu T cùng có địa chỉ tại: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà T và ông T cùng yêu cầu T a án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre công nhận sự thuận tình ly hôn; ông T có đơn yêu cầu không tiến hành h a giải và giải quyết vắng mặt nên T a án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, không tiến hành h a giải được và giải quyết vắng mặt ông T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29, các điều 35, 39, 361, 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về hôn nhân: Bà T và ông T tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán vào năm 2015, có đăng ký kết hôn vào ngày 19/10/2015 và đã được Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc hay lừa dối. Bà T, ông T chung sống hạnh phúc được một năm, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2017 cho đến nay. Do nhận thấy tình cảm vợ chồng đã không c n nên bà T và ông T thống nhất thuận tình ly hôn, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này của bà T và ông T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Bà T và ông T, xác định là không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản, về nợ: Không có, không có ai yêu cầu T a án giải quyết về tài sản, về nợ có liên quan đến việc dân sự này nên không xem xét, giải quyết.
- Tại phiên h p vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đề nghị T a án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu của bà T, ông T.
Từ nhận định nêu trên, xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Phạm Thị T và ông Hồ Hữu T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
T ĐỊNH
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; các điều 67, 149, 361, 367, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Hồ Hữu T.
2/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Phạm Thị T và ông Hồ Hữu T không yêu cầu T a án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. [
3/ Về con chung: Bà Phạm Thị T và ông Hồ Hữu T không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
4/ Về tài sản, về nợ: Không có, không có ai yêu cầu T a án giải quyết về tài sản, về nợ có liên quan đến việc dân sự này nên không xem xét, giải quyết.
5/ Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Phạm Thị T, ông Hồ Hữu T mỗi người phải chịu 150.000đ một trăm năm mươi ngàn đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 150.000đ một trăm năm mươi ngàn đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0024114 và 0024115 cùng ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà T, ông T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
6/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Bà Phạm Thị T 01 bản ; - Ông Hồ Hữu T 01 bản ; - UBND xã B, huyện C 01 bản ; - VKSND huyện Chợ Lách 01 bản ; - Chi cục T.H.A.D.S huyện Chợ Lách 01 bản ; - Ph ng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản ; - Lưu: Hồ sơ vụ án 01 bản , Vp 01 bản, Bp 01 bản. [ | THẨM PH N (đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |