vanban.org

Quyết định 103/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K sinh được 02 con chung: Con lớn là Nguyễn Văn V, sinh ngày 12/12/2012, hiện nay con V đang ở cùng bố là anh Nguyễn Văn K. Con thứ hai là Nguyễn Thị Bảo A, sinh ngày 01/6/2014, hiện nay con A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Van K và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2017/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 74/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2017 giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992;

Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn P, xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1991;

Nơi ĐKHKTT: Xã I, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Nơi cư trú: Thôn P, xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K sinh được 02 con chung: Con lớn là Nguyễn Văn V, sinh ngày 12/12/2012, hiện nay con V đang ở cùng bố là anh Nguyễn Văn K. Con thứ hai là Nguyễn Thị Bảo A, sinh ngày 01/6/2014, hiện nay con A đang ở cùng mẹ là chị Nguyễn Thị H. Ly hôn chị H và anh K thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Bảo A, sinh ngày 01/6/2014, anh K trực tiếp nuôi con Nguyễn Văn V, sinh ngày 12/12/2012. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Hiện chị H không có thai.

Chị H và anh K có quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị H và anh K có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con, cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

* Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn K xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có tài sản gì cho ai vay và không vay mượn tài sản của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

* Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, anh Nguyễn Văn K phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền chị H đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0006552 ngày 18/7/2017 và anh K nộp tạm ứng lệ phí biên lai số: 0006557 ngày 19/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ