vanban.org

Quyết định 103/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Anh S - Sinh năm 1972 và bà Trịnh Thị Th - Sinh năm 1974.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Anh S và bà Trịnh Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA VÕ ANH S VÀ TRỊNH THỊ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Anh S - Sinh năm 1972 và bà Trịnh Thị Th - Sinh năm 1974.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 04 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 426/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017, giữa:

* Người yêu cầu: Ông Võ Anh S - Sinh năm 1972 và bà Trịnh Thị Th - Sinh năm 1974. Cùng trú tại: Tổ 27, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Anh S - Sinh năm 1972 và bà Trịnh Thị Th - Sinh năm 1974. Cùng trú tại: Tổ 27, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Anh S và bà Trịnh Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Võ Anh S và bà Trịnh Thị Th cùng xác nhận có 02 con chung là Võ Ch – Sinh ngày 15.7.1998 và Võ Chí C – Sinh ngày 27.01.2008.

Con chung Võ Ch – Sinh ngày 15.7.1998 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Trịnh Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Chí C – Sinh ngày 27.01.2008, Ông Võ Anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Võ Anh S và bà Trịnh Thị Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Võ Anh S và bà Trịnh Thị Th xác nhận không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Ông Võ Anh S và bà Trịnh Thị Th tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000656 ngày 07.11.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Võ Anh S và bà Trịnh Thị Th đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ