vanban.org

Quyết định 1024/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 14/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ. Về con chung: Xác nhận chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ có 01 con chung là: cháu Trần Ngọc Trâm A (nữ), sinh ngày 13/6/2015. Giao cho chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trâm A, anh Đ cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1024/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 06/11/2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 976/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Tố Q, sinh năm 1993; Đăng ký HKTT và nơi cư trú: Số B ngõ A H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

- Anh Trần Nguyễn Đ, sinh năm 1995; Đăng ký HKTT: 20 Tổ D Ven H, phường P, quận B, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: P Chung cư R, F V, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

-[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02/10/2017 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống của vợ chồng không thống nhất, anh chị sống với nhau chỉ còn trách nhiệm với con cái và bố mẹ. Nay anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, chị Q, anh Đ đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Q, anh Đ là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

-[2]. Về con chung: Chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ xác nhận có 01 con chung là: cháu Trần Ngọc Trâm A (nữ), sinh ngày 13/6/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trâm A, anh Đ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2024. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị Q, anh Đ là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 81.82,83 Luật Hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

-[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ thỏa thuận để chị Q chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ.

- Về con chung: Xác nhận chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ có 01 con chung là: cháu Trần Ngọc Trâm A (nữ), sinh ngày 13/6/2015. Giao cho chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trâm A, anh Đ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/tháng. Việc giao nuôi con và cấp dưỡng được bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh Trần Nguyễn Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đức T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

- Về nợ: Chị Phạm Tố Q và anh Trần Nguyễn Đ xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Tố Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Phạm Tố Q đã nộp 300.000 đồng tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000002148065 ngày 05/11/2024. Ký bởi: Công ty cổ phần T1 (Chị Phạm Tố Q đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ