vanban.org

Quyết định 102/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Trần Đức C (Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 145, do Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Đông Hà (nay là UBND phường Đông Hà), tỉnh Quảng Trị cấp ngày 15/9/2010 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị H và anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2026/QĐST-VHNGĐQuảng Trị, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 124/2026/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: bà Trương Thị H, sinh năm 1984, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số 58 đường Nguyễn Trãi, phường Đông Hà, tỉnh Quảng Trị và ông Trần Đức C, sinh năm 1981, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: kiệt 69/3/4 đường C, phường N, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị H và ông Trần Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 15/9/2010, tại UBND Phường 1, thành phố Đông Hà (nay là phường Đông Hà), tỉnh Quảng Trị; sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, yêu thương, tôn trọng lẫn nhau; tuy nhiên sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả; hiện nay ông bà đã sống ly thân và nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con.

Về con chung: bà Trương Thị H và ông Trần Đức C có 02 con chung là cháu Trần Quang Vinh, sinh ngày 18/3/2011 và cháu Trần Trương Bảo Ngọc, sinh ngày 25/10/2014; ly hôn, các bên thỏa thuận giao bà Trương Thị H quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con; ông Trần Đức C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Trương Bảo Ngọc hàng tháng với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6/2026 đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Về tài sản chung và nợ chung: bà Trương Thị H và ông Trần Đức C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: bà Trương Thị H và ông Trần Đức C thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Trần Đức C (Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 145, do Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Đông Hà (nay là UBND phường Đông Hà), tỉnh Quảng Trị cấp ngày 15/9/2010 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này).

1.2. Về con chung: giao bà bà Trương Thị H quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu Trần Quang Vinh, sinh ngày 18/3/2011 và cháu Trần Trương Bảo Ngọc, sinh ngày 25/10/2014; ông Trần Đức C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Trương Bảo Ngọc hàng tháng với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6/2026 đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Ông Trần Đức C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với số tiền chậm thi hành án, tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không thoả thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Trương Thị H và ông Trần Đức C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: bà Trương Thị H và ông Trần Đức C thỏa thuận mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001865 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Quảng Trị (bà H và ông C đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ