- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2026/TLST–VHNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Bà Dương Thị H, sinh năm 1978; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Cùng địa chỉ: Số I đường N, tổ I, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn L và bà Dương Thị H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương (nay là xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 08/02/2002. Trong thời gian sống chung ông Nguyễn Văn L và bà Dương Thị H phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong sinh hoạt hằng ngày, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Ngày 12/01/2026, ông Nguyễn Văn L và bà Dương Thị H nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/02/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh, ông L, bà H đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/02/2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Dương Thị H yêu thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Dương Thị H có 01 con chung tên Nguyễn Dương Hương T, sinh ngày 29/05/2006 đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L và bà Dương Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0006412 ngày 20/01/2026 của Thi hành án dân sự Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Phú Giáo, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lan Hương |