vanban.org

Quyết định 102/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đại T- Nguyễn Thị T (TT ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2024/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hoàng Đại T, sinh năm 1967

Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: SN, phố TĐ, thị trấn BS, huyện HH, tỉnh TH

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970

Nơi thường trú: SN … NT, phường ĐH, thành phố TH, tỉnh TH.

Nơi ở hiện tại: 04/03/70 Đông Tác, phường Đông Thọ, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Hương, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ngày 29/3/2023. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và cánh nhìn nhận cuộc sống. Anh chị đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn để hòa hợp nhưng không có kết quả.

Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của anh chị phù với hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Hoàng Đại T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của anh Thắng chị T như sau: Chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001066 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, chị T đã nộp đủ lệ phí. Anh T không phải chịu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ