vanban.org

Quyết định 102/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa: Chị Liệu Thị H và anh Xìn Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Liệu Thị H và anh Xìn Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Liêu Thi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa: Chị Liệu Thị H và anh Xìn Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102 /2023/QĐST-HNGĐN, ngày 27 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2023 về việc “ Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Liệu Thị H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Bắc Giang, tỉnh Hà Giang. Nơi ở hiện nay: Ấp 2, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

- Anh Xìn Văn C, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Liệu Thị H và anh Xìn Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 69/2017 ngày 07/9/2017 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị H và anh C thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn. Ngày 19 tháng 04 năm 2023 Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với chị H và anh C nhưng không thành; các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Liệu Thị H và anh Xìn Văn C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là Xìn Ánh D, sinh ngày 18/9/2017. Chị H và anh C thỏa thuận giao con chung cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời chị H không phải cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung: Chị H và anh C khai không có nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Chị H và anh C khai không có nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh C mỗi người chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa: Chị Liệu Thị H và anh Xìn Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Liệu Thị H và anh Xìn Văn C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Xìn Ánh D, sinh ngày 18/9/2017 cho anh Xìn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời chị H không phải cấp dưỡng cho con.

Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

2.3.Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.5. Về lệ phí: Chị Liệu Thị H và anh Xìn Văn C mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị H và anh C mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008550 và 0008601 cùng ngày 23 tháng 03 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Đồng Nai. Chị H và anh C đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ