- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 102/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 100/2022/TLST-V-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Phạm Thị Hải C, sinh năm 1979
HKTT và chỗ ở: Tổ 18B phường M, quận H, Hà Nội
- Anh Lưu Quang H, sinh năm 1974
HKTT và chỗ ở: Tổ 18B phường M, quận H, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Phạm Thị Hải C và anh Lưu Quang H đăng ký kết hôn ngày 09/05/2000 tại UBND phường M, quận H, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Đây là lần kết hôn đầu tiên của anh chị. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh chị có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Nay anh, chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị Hải C và anh Lưu Quang H
- Về con chung: Chị Phạm Thị Hải C và anh Lưu Quang H có 04 con chung là cháu Lưu Thị Hồng N, sinh ngày 28/10/2000, cháu Lưu Phạm Ngọc L, sinh ngày 19/02/2007, cháu Lưu Phạm Quang D, sinh ngày 09/01/2012, cháu Lưu Phạm Quang M, sinh ngày 09/01/2012; Sức khỏe các cháu bình thường;
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận:
Cháu Phạm Thị Hồng N đã đủ 18 tuổi,sức khỏe bình thường, việc cháu ở với ai là quyền của cháu, Tòa án không xem xét giải quyết.
Giao cháu Lưu Phạm Ngọc L, sinh ngày 19/02/2007 cho mẹ là Phạm Thị Hải C trực tiếp chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 03/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Giao cháu Lưu Phạm Quang D, sinh ngày 09/01/2012 và cháu Lưu Phạm Quang M, sinh ngày 09/01/2012 cho bố là Lưu Quang H trực tiếp chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 03/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lưu Quang H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lưu Phạm Ngọc L là 20.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 03/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H không đề nghị chị C cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Phạm Thị Hải C và anh Lưu Quang H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Phạm Thị Hải C và anh Lưu Quang H thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Phạm Thị Hải C và anh Lưu Quang H xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị Hải C tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049891 ngày 11 tháng 03 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. Chị C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND phường Mai Động Quận Hoàng Mai, Hà Nội (Số 51 – 09/05/2000); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Trần Thị Kim Cúc |