vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTKT và anh CĐT. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Hưng Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Qđ công nhận thuận tình ly hôn Trà - Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTKT và anh CĐT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐST-HNGĐHưng Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 135/2022/TLST - HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị NTKT; Sinh năm: 1982. Trú tại: Khối B, TT N, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh CĐT; Sinh năm: 1978. Trú tại: Khối B, TT N, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTKT và anh CĐT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị NTKT và anh CĐT thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NTKT và anh CĐT thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung là CTY, sinh ngày 08/5/2010; CTTH, sinh ngày 24/6/2013 cho chị NTKT trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị T và anh T tự thỏa thuận với nhau về việc cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị NTKT và anh CĐT không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các khoản nợ: Chị NTKT và anh CĐT không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị NTKT tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0004001 ngày 24 tháng 11 năm 2022 (chị T đã nộp đủ). Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ