- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 149, Điều 361, 369 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2021/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn Tr, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn L, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Lê Thị Th, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn L, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
.Về hôn nhân: Anh Trần Văn Tr và chị Lê Thị Th, kết hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện H, vào ngày 17/10/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, chữa trị nhiều lần nhưng chưa có con chung. Nay, cả anh và chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh Trần Văn Tr và chị Lê Thị Th làm đơn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Anh Trần Văn Tr và chị Lê Thị Th chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản và công nợ chung: Anh Trần Văn Tr và chị Lê Thị Th thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Toà án: Anh Trần Văn Tr và chị Lê Thị Th thống nhất thoả thuận, mỗi bên nộp 50% tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Tr và chị Lê Thị Th.
- Về con chung: Anh Trung, chị Thảo chưa có con chung.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh Trần Văn Tr và chị Lê Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Trần Văn Tr và chị Lê Thị Th thống nhất: Mỗi bên chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Tr, chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, theo Biên lai thu tiền số: AA/2019/0008184 ngày 07 tháng 6 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện H; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Th; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nghi |