vanban.org

Quyết định 102/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh Th và chị Trương Thị Nữ H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Anh Hoàng Minh Th và chị Trương Thị Nữ H có 02 con chung Hoàng Khánh H, sinh ngày 29/4/2007 và Hoàng Khánh L, sinh ngày 12/7/2014. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và cháu L. Anh Th đóng góp tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh Th và chị Trương Thị Nữ H.
  • Căn cứ chính? Điều 203 Luật Đất đai; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2020/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh Th, sinh năm 1974; Địa chỉ: Đường Nguyễn Duy Th, TDP, phường Đ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Trương Thị Nữ H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Đường Nguyễn Duy Th, TDP, phường Đồng S, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Báo theo địa chỉ: Số, Ngõ, đường Võ Thị S, phường N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số, đường T, khu đô thị M, huyện T, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông T– Chủ tịch HĐTV; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phó giám đốc Ngân hàng N– Chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ: Số, đường Quang Tr, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 33, 35, 38, 39, 51, 55, 59, 62, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 203 Luật đất đai; Điều 213, 218, 219, 220 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh Th và chị Trương Thị Nữ H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Anh Hoàng Minh Th và chị Trương Thị Nữ H có 02 con chung Hoàng Khánh H, sinh ngày 29/4/2007 và Hoàng Khánh L, sinh ngày 12/7/2014. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và cháu L. Anh Th đóng góp tiền nuôi con với chị H 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu, năm trăm ngàn đồng một tháng), kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về chia tài sản:

- Giao cho anh Hoàng Minh Th sử dụng thửa đất số 222; tờ bản đồ số 12; Địa chỉ thửa đất tổ dân phố 6, phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Diện tích đất 156,3m2; Trong đó đất ở 50m2, đất trồng cây lâu năm 106,3m2; Do UBND thành phố Đồng Hới cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất vào ngày 09/12/2009; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H07934 mang tên ông Hoàng Minh Th và bà Trương Thị Nữ H. Trị giá thửa đất là 230 triệu đồng;

- Giao cho anh Hoàng Minh Th sở hữu một nhà cấp 4 nằm trên thửa đất số 222; tờ bản đồ số 12; Địa chỉ thửa đất tổ dân phố 6, phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình có diện tích nhà 50m2, mái lợp pi rô xi măng trị giá 10.000.000 đồng; 01 điều hòa hiệu Panasonic trị giá 4.000.000 đồng; 01 ti vi hiệu Sansung trị giá 2.000.000 đồng; 01 tủ lạnh hiệu Hitachi trị giá 4.000.000 đồng.

Tổng tài sản anh Th được hưởng bằng giá trị là 250.000.000 đồng.

- Anh Hoàng Minh Th giao tiền chênh lệch tài sản cho chị Trương Thị Nữ H với số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Chị H đã nhận đủ 30.000.000 đồng, theo biên bản giao nhận tiền được hai bên ký kết vào ngày 01/7/2020.

- Về nợ chung: Anh Hoàng Minh Th trả nợ cho Ngân hàng N với tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 01/7/2020 là 166.283.803 đồng; Trong đó nợ gốc là 160.900.000 đồng, nợ lãi 5.383.803 đồng, theo hai Hợp đồng tín dụng số 40/2016/HĐTC ngày 01/6/2016 và Hợp đồng tín dụng số: 64/2017/HĐTD ngày 29/8/2017 đã được ký kết giữa bên cho vay: Ngân hàng N, chi nhánh Quảng Bình; Bên vay: Bà Trương Thị Nữ H và ông Hoàng Minh Th. Anh Th tiếp tục trả lãi theo hai hợp đồng tín dụng nói trên kể từ ngày 02/7/2020 cho đến khi trả hết nợ.

- Sau khi anh Hoàng Minh Th trả hết nợ cho Ngân hàng N theo hai hợp đồng tín dụng nói trên anh Th được nhận lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 222; Tờ bản đồ số 12; Địa chỉ thửa đất: TDP 6, phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình do UBND thành phố Đồng Hới cấp Giấy chứng nhận quyền sử đất vào ngày 09/12/2009 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H07934 mang tên ông Hoàng Minh Th và bà Trương Thị Nữ H đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 40/2016/HĐTC ngày 31/5/2016 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số: 64/2017/HĐSĐBS ngày 29/8/2017 giữa: Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N chi nhánh Quảng Bình; Bên thế chấp: ông Hoàng Minh Th và bà Trương Thị Nữ H.

2.3. Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Anh Hoàng Minh Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng; án phí chia tài sản 1.342.000đ. Tổng cộng anh Th phải chịu án phí ly hôn, án phí nuôi con định kỳ, án phí chia tài sản là 1.642.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.800.000 đồng anh đã nộp tại biên lai số: 0006439 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả lại cho anh Th 1.158.000đ số tiền còn thừa.

- Chị Trương Thị Nữ H phải chịu án phí chia tài sản 750.000.000đ, để sung quỹ Nhà nước.

Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ