vanban.org

Quyết định 102/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ba T và bà Nguyễn Thị Kim Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là trẻ Trần Na U (sinh ngày 11/10/2012) cho bà Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp nuôi. Ông Trần Ba T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2019/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1597/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Ba T, sinh năm 1986 Địa chỉ : 109/5 đường A, Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1991 Địa chỉ : 109/5 đường A, Phường B, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Ba T và bà Nguyễn Thị Kim Y tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 66 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/9/2012. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ba T và bà Nguyễn Thị Kim Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Trần Na U (sinh ngày 11/10/2012) cho bà Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp nuôi. Ông Trần Ba T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 02/2019 cho đến khi con thành niên. Ông Trần Ba T được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, ông Trần Ba T và bà Nguyễn Thị Kim Y chịu nhưng được trừ đi 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0021622 ngày 21/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận C. Ông Trần Ba T và bà Nguyễn Thị Kim Y đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ