- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Thùy Nh và ông Võ Đức H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị Thùy Nh, sinh năm 1986; địa chỉ: 40/31 đường Nguyễn Huy T, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Và ông Võ Đức H, sinh năm 1983; địa chỉ: tổ 8A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy Nh và ông Võ Đức H kết hôn với nhau vào năm 2010, đăng ký kết hôn tại UBND xã tịnh Giang, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi (giấy chứng nhận kết hôn số: 17 ngày 12/3/2010). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên có lời qua tiếng lại, sống không hạnh phúc. Bà Nh và ông H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa bà Nh và ông H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thùy Nh và ông Võ Đức H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị Thùy Nh và ông Võ Đức H xác nhận có 02 con chung tên Võ Phạm Hải U, sinh ngày 14/02/2011 và Võ Phạm Nhã U, sinh ngày 03/02/2015. Ly hôn bà Nh và ông H thỏa thuận như sau: Bà Phạm Thị Thùy Nh nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Phạm Nhã U, ông Võ Đức H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Phạm Hải U cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Xét thấy, sự thỏa thuận giữa bà Nh và ông H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Thùy Nh và ông Võ Đức H không yêu cầu giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thùy Nh và ông Võ Đức H.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Thùy Nh nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Phạm Nhã U, sinh ngày 03/02/2015. Ông Võ Đức H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Võ Phạm Hải U, sinh ngày 14/02/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Phạm Thị Thùy Nh và ông Võ Đức H phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Nh và ông H đã nộp tại biên lai thu số 0005706 ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà Nh và ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND xã tịnh Giang, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |