- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1991
Anh Hoàng Đình N, sinh năm 1984
Đều trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đông Hưng, Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Đình N kết hôn ngày 11/12/2013, do tự nguyện, có đăng ký tại UBND xã P, huyện L, tỉnh B. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, Thái Bình và hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị L và anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Đình N có 02 con chung là Hoàng Tuệ T, sinh ngày 02/9/2014 và Hoàng Phúc B, sinh ngày 01/01/2017. Ly hôn, chị L và anh N thống nhất thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi con Hoàng Phúc B, anh N trực tiếp nuôi con Hoàng Tuệ T, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Đình N không có tài sản chung, không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Đình N thỏa thuận chị L nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (21/5/2019) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Hoàng Đình N.
* Về con chung: Chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi con Hoàng Phúc B, sinh ngày 01/01/2017; anh Hoàng Đình N trực tiếp nuôi con Hoàng Tuệ T, sinh ngày 02/9/2014, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Đình N không có tài sản chung, không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị L nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0008011 ngày 21/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Phú H, huyện L, tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |