vanban.org

Quyết định 102/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 30/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Huỳnh Thị K G và anh Phạm M T trong vi c d n sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nh n: Công nhận cho anh T và chị G được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Huỳnh Thị K G và anh Phạm M T trong vi c d n sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2018/QĐST-HNGĐTP.Cà Mau, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vi c d n sự hôn nh n gia đình xin ly hôn thụ lý số: 153/2018/TLST-VDS ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa người yêu cầu:

- Chị Huỳnh Thị K G – sinh năm: 1987 Địa chỉ: Ấp B Đ, xã L V L, thành phố M, tỉnh Cà Mau

- Anh Phạm M T – sinh năm: 1988 Địa chỉ: Ấp M Đ A, xã T A K, huy n D, tỉnh Cà Mau

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nh n và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Huỳnh Thị K G và anh Phạm M T trong vi c d n sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nh n: Công nhận cho anh T và chị G được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 đứa tên Phạm Huỳnh M T sinh ngày 08/01/2017 và Phạm Huỳnh M Th sinh ngày 17/8/2011 hi n đang sống v i chị G. Công nhận thỏa thuận của anh, chị tiếp tục giao 2 con cho chị G trực tiếp nuôi, anh T tự nguy n cấp dưỡng nuôi con mỗi đứa 1.500.000đ/tháng kể từ khi quyết định có hi u lực đến khi con tròn 18 tuổi tự lao động kiếm sống được. Anh T được ph p t i lui thăm và dạy con không ai được ngăn cản, ngược lại anh không được lạm dụng vi c thăm con để cản tr ho c g y ảnh hư ng xấu đến vi c chị G nuôi con.

ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đúng thỏa thuận, nếu không còn phải chịu thêm khoản lãi của số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 bộ luật d n sự 2015 tương ứng v i thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- L phí giải quyết vi c hôn nh n gia đình sơ thẩm: Anh T và chị G mỗi người nhận nộp 150.000 đồng, ngày 02/3/2018 anh chị đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0414 được giữ nguyên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ