- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nh và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101a/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 24 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ và o Luậ t Phí và lệ phí năm2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việ c dân sự thụ ly 46/2020/HNGĐ-ST ngàý số
16/6/2020 về việc công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:
-Ngườ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sư: ̣
1/ Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1998.
Nơi cư trú: Thôn V, xã H (xã cũ là xã Hồng Châu), huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình.
2/ Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Thôn C, xã H (xã cũ là xã Hồng Châu), huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyên Văn L kế t hônvớ i nhau trên cơ sở tự nguyệ n, khi cướ i có đăng ký kết hôn vào ngày 10/9/2016, tại UBND xãH(nay là xã Hồng Bạch), huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống cùng gia đình anh L ở thôn C, xã H. Đế n tháng 12/2019 vợ chồ ng sả y ra mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n la: ̀
Do vợ chồ ng tí nh tì nh không hợ p, bấ t đồ ng quan điể m số ng, mọi việc anh L làm đều do anh L tự quyết định không tham khảo ý kiến của vợ, dẫn đến việc làm kinh tế không có hiệu quả, bị thua lỗ, kinh tế gia đình, một mình chị Nh lo liệu. Ngoài ra chị Nh nghi ngờ lòng chung thủy của anh L. Anh L hay đi sớm về muộn, điện thoại thì không cho vợ động vào nên tuy số ng chung mộ t nhà nhưng tì nh cả mvợ chồ ng lạnh nhạt, không quan tâm đế n nhau. Tháng 12/2019 do chán nản nên chị Nh tự bế con về bên ngoại ở thôn V xã H sinh sống cùng gia đình bố mẹ chị cho đến nay.
Anh L cũng thừa nhận mâu thuẫn của vợ, chồng là do anh làm ăn kinh tế không có hiệu quả. Ngoài ra anh cũng thừa nhận anh có quan hệ tình cảm với người khác. Nay chị Nh và anh L đềuxin thuậ n tì nh ly hôn.
Xét thấyvợ chồng chị Nh và anh L mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng, hạnh phúc hôn nhân không đạ t đươc, nay chị Nh và anh L đều tự nguyện thuận tình ly hôṇ
. Do đó , Toà án công nhậ n sự thuận tình ly hôn củachị Nh và anh L .
[2] Về quan hệ con chung:
Chị Nh và anh L có một con chung là 1 con là Nguyễn Tiến M, sinh ngày 11/9/2019, hiện nay cháu M đang ở với chị Nh. Chị Nh anh L thống nhất: Chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị Nh không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nh hiện làm công nhân may tháng thu nhập khoảng 5.000.000đ. Anh L làm thợ cơ khí mỗi tháng thu nhập khoảng từ 6 đến 7 triệu đồng /1 tháng.
Xét thấy sự thoả thuận củaChị Nh và anh L là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, Toà án công nhậ n sự thoả thuậ n cuChị Nh và anh L .̉ a
[3] Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:
Chị Nh và anh L tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toaán già
̉ i quyế t.
[4] Về lệ phi:́
Chị Nh, anh L thỏa thuận mỗi người chịu 1/2 lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuậ n tì nh li hôn giư chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn L.̃ a
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh là người trực tiếp nuôi dạy con chung Nguyễn Tiến M, sinh ngày 11/9/2019, chị Nh không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai đượ c ngăn cả n.
+ Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:
Chị Nh và anh L tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toà án giả i quyê. ́ t
+Về lệ phí Toà án: Chị Nh, anh L thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chuyển số tiền 300.000đ chị Nh và anh L đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 0008452 ngày 16/6/2020) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí.
2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Đông Hưng. -VKSND tinht Thái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã H. - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |