- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Văn Dũng và Bà Nguyễn Thị Kim Huệ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1019/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 768/2019/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
- Ông Đỗ Văn D, sinh năm 1978
- Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1983
Địa chỉ: 220/24/38 Hoàng Hoa Thám, Phường 5, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Đỗ Văn D và Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2011
06 tháng 4 năm 2011.
Quá trình chung sống, Ông D và Bà H số
đến đầu năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, hai bên không còn tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Thực tế Ông D và Bà H đã sống ly thân từ tháng 3/2019 cho đến nay.
ảm vớ
hai bên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông D và Bà H có 02 con chung tên Đỗ Xuân M, sinh ngày 03/5/2014 và Đỗ Nguyễn Gia L, sinh ngày 22/7/2015, hai bên thỏa thuận Bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận Ông D cấp dưỡng nuôi hai con 60.000.000đ/năm cho đến khi con chung trưởng thành.Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 tháng 01 dương lịch hàng năm, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/01/2020. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Về tài sản:
Ông D và Bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Đỗ Văn D và Bà Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông D và Bà H có 02 con chung tên Đỗ Xuân M, sinh ngày 03/5/2014 và Đỗ Nguyễn Gia L, sinh ngày 22/7/2015, hai bên thỏa thuận Bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận Ông D cấp dưỡng nuôi hai con 60.000.000đ/năm cho đến khi con chung trưởng thành.Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 tháng 01 dương lịch hàng năm, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/01/2020. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
- Về tài sản:
Ông D và Bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các vấn đề khác:
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2011
06 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Phường, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Đỗ Văn D và Bà Nguyễn Thị Kim H chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Ông D và Bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0020801 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND phường X, quận B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Kiều Trang |