- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông H và bà D yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1017/2022/QĐST-VHNGĐ | B, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH Đ
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 1, 5, 6, 7 và 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 và 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1164/2022/TLST-VHNGĐ ngày 21/4/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, tài sản chung, nợ chung khi ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Lê Văn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: H, sinh năm 1970.
2. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1969.
Cùng trú tại: 36/23/1/1, khu phố 4, phường Q, TP. B, tỉnh Đ.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị D xây dựng gia đình năm 1999, trên cơ sở cả hai tự nguyên và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, TP. B, tỉnh Đ. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không còn hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không còn tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra xung đột. Mặc dù cả hai đã nhiều lần cố gắng hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng để cùng nhau tiếp tục nuôi dạy con cái nhưng cho đến nay vẫn không thể hàn gắn được mà ngày càng trở nên trầm trọng. Tòa án cũng đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng cả ông H và bà D vẫn không thể tìm được tiếng nói chung và xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị D.
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng giữa ông H và bà D có 02 con chung là cháu Lê Nguyễn Trường H, sinh ngày 12/01/2004 và cháu Lê Nguyễn Khánh V, sinh ngày 06/3/2010. Ly hôn ông H và bà D thống nhất thỏa thuận giao cháu V cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông H cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu V trưởng thành và có khả năng lao động. Đối với cháu H nay đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông H và bà D không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông H và bà D xác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông H và bà D xác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông H và bà D tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nên được ghi nhận.
[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Khánh V, sinh ngày 06/3/2010 cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng) kể từ ngày Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Đối với cháu Lê Nguyễn Trường H, sinh ngày 12/01/2004 nay đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông H và bà D không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày bà Nguyễn Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì được được thi hành án dân sự, người phải thị hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị D tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông H, bà D đã nộp theo biên lai thu số 0002320 ngày 15/4/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hương |