vanban.org

Quyết định 1015/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Châu Thị Thu T, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Đường T, Phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; (nơi đăng ký thường trú: Phường H, thành phố P, tỉnh Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Châu Thị Thu T và ông Nguyễn Lê Ngọc L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1015/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 920/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7

năm 2017, giữa:

Người yêu cầu là bà Châu Thị Thu T, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Đường T,

Phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; (nơi đăng ký thường trú: Phường H,

thành phố P, tỉnh Ninh Thuận)

Và ông Nguyễn Lê Ngọc L, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Ấp A, xã H, huyện C,

tỉnh Tiền Giang.

- Căn cứ Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và

không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Châu Thị Thu T, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Đường T, Phường S, quận G,

Thành phố Hồ Chí Minh; (nơi đăng ký thường trú: Phường H, thành phố P, tỉnh Ninh

Thuận)

Và ông Nguyễn Lê Ngọc L, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: Ấp A, xã H, huyện C,

tỉnh Tiền Giang.

Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2014, quyển số 01/2014 ngày 31 tháng 12 năm

2014 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Châu Thị Thu T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục con chung tên Nguyễn Khang B, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2015; hàng tháng ông Nguyễn Lê Ngọc L có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 800.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 7 năm 2017.

Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, ông L chưa đóng góp số tiền cấp

dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Ông Nguyễn Lê Ngọc L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng

giáo dục con.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu

cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải

quyết trong vụ việc này.

- Về lệ phí: Bà T và ông L phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào tạm ứng

lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0019000 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ