vanban.org

Quyết định 1013/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà Nước số tiền: 300.

Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Hà Nội; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T - Trịnh Anh T"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà Nước số tiền: 300.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1013/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 333/2026/HNGĐST ngày 16/3/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình sau:

- Những người yêu cầu:

1, Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 27/01/1993.

2, Anh Trịnh Anh T1, sinh ngày 01/8/1984.

Cùng địa chỉ: Số F ngách A, tổ dân phố N, phường T, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Ngày 15/7/2026 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội nhận được đơn của người yêu cầu xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 48; Điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 333/2026/HNGĐST ngày 16/3/2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trịnh Anh T1.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà Nước số tiền: 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị Thu T đã nộp tại Phòng thi hành án Dân sự khu vực 4 - Hà Nội (số 0006147 ngày 16/03/2026).

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ