vanban.org

Quyết định 1013/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Ngọc T - Nguyễn Minh T1"
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1013/2026/QĐST-HNGĐTP ., ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1039/2026/HNST ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Bà Phan Ngọc T, sinh năm 1991

Địa chỉ: 45/8/1/1 H, khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1987

Địa chỉ: D, ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Minh T1 chung sống vào năm 2015 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 203/2015, quyển số 02/2015 ngày 25/12/2015.

Quá trình chung sống bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Minh T1 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống, mặc dù ông T1 và bà T đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T1 và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Gia K, sinh ngày 11/10/2016 và Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 27/11/2022. Bà Phan Ngọc T yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung, ông Nguyễn Minh T1 cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/con, tổng cộng là 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung: Không có, Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Ngày 21 tháng 5 năm 2026, Tòa án lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Minh T1 thuận tình ly hôn.

- Giấy chứng nhận kết hôn số 203/2015, quyển số 02/2015 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Minh T1 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Gia K, sinh ngày 11/10/2016 và Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 27/11/2022. Bà Phan Ngọc T được nuôi dưỡng 02 con chung, ông Nguyễn Minh T1 cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/con, tổng cộng là 4.000.000 đồng/tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án nếu bên bị thi hành án chưa thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi, theo mức lãi suất chậm thi hành án quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức tiền cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí việc dân sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Minh T1 phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0022994 ngày 13/4/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Minh T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ