- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn Điệp -Cao Thị Mai Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1011/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 756/2023/HNST ngày 30 tháng 8
năm 2023 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự: ông DươngTTERTG– sinh năm 1976
và bà Cao GDFGRG– sinh năm 1982; cùng địa chỉ : GJHJH -68GHJ JGHJ, phường
GHJ, quận GHJ, thành phố GJHY
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGcùng thống
nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông DươngTTERTGvà bà Cao
GDFGRGđược ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 9 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông
DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGthuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGcùng xác nhận có 01
người con chung tên DươngJYHY– sinh ngày 10/9/2011. Ông bà thỏa thuận con chung
do bà Cao GDFGRGtrực tiếp nuôi dưỡng. Ông DươngTTERTGcấp dưỡng nuôi con
chung một tháng là 5.000.000 (năm triệu) đồng. Thỏa thuận về con chung của ông
DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGphù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật
Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: ông DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGtự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông
DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGchịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông
DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGđã nộp theo biên lai số AA/2023/0006513 ngày
30/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau: -Về quan hệ hôn nhân: ông DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGcùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 76, ngày 08/01/2009 của Ủy ban nhân dân xã JYH, huyện JYH, tỉnh TRYHR cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật. -Về con chung: giao con chung tên DươngJYHY– sinh ngày 10/9/2011 cho bà Cao GDFGRGtrực tiếp nuôi dưỡng. Ông DươngTTERTGcấp dưỡng nuôi con chung một tháng là 5.000.000 (năm triệu) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự . + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông DươngTTERTGcó quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông
DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGchịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGđã nộp theo biên lai số AA/2023/0006513 ngày 30/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông DươngTTERTGvà bà Cao GDFGRGđã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiển |