vanban.org

Quyết định 101/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K thống nhất có 01 con chung là Hoàng Khánh D, sinh ngày 26/5/2009. Ly hôn, anh chị thoả thuận: Giao cháu Hoàng Khánh D cho chị Nguyễn Trang N trực tiếp nuôi dưỡng cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trang N - Hoàng Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, điều 213 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 149/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Trang N, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số F đường Đ, TDP T, phường H, thành phố Hải Phòng; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/9/2024.

Anh Hoàng Trung K, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số F đường Đ, TDP T, phường H, thành phố Hải Phòng; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/3/2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K.

Về con chung: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K thống nhất có 01 con chung là Hoàng Khánh D, sinh ngày 26/5/2009. Ly hôn, anh chị thoả thuận: Giao cháu Hoàng Khánh D cho chị Nguyễn Trang N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh K tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K cùng nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K thống nhất có 01 con chung là Hoàng Khánh D, sinh ngày 26/5/2009. Ly hôn, anh chị thoả thuận: Giao cháu Hoàng Khánh D cho chị Nguyễn Trang N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Trang N và anh Hoàng Trung K phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N và anh K đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005373 ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị N và anh K đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền yêu cầu thi hành: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án sự.

Cỡ chữ