- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Bùi Thị Xuân G và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 107/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bùi Thị Xuân G, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 48, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đ. 2/ Nguyễn Hữu T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Xuân G và anh Nguyễn Hữu T đăng ký kết hôn vào ngày 14/4/2016 tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố C, tỉnh Đ là hôn nhân hợp pháp. Nay các bên thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Xuân G và anh T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. [2] Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Xuân G và anh Nguyễn Hữu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị Xuân G và anh T thống nhất nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Bùi Thị Xuân G và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Xuân G và anh Nguyễn Hữu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Xuân G và anh Nguyễn Hữu T đồng ý tự nguyện chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009889 ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ. Như vậy, chị Bùi Thị Xuân G và anh Nguyễn Hữu T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục TH DS TPCL; - UBND phường M, TP. Cao Lãnh. (Giấy chứng nhận kết hôn số 1, ngày 01/4/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |