- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:101/2024/QĐST-HNGĐ | Quận G, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 84, 116 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2024/HNST – HNGĐ ngày 03/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Cát Hiếu H, sinh năm 1982; địa chỉ: Số F đường N, Phường E, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Tường V, sinh năm 1981; địa chỉ: Số C đường N, Phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Tường V cư trú tại Quận G và có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tường V và ông Cát Hiếu H xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2008, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2008, quyển số 01 đăng ký ngày 27/6/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường E, quận B, thành phố Hồ Chí Minh). Căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống bà Nguyễn Tường V và ông Cát Hiếu H có phát sinh mâu thuẫn, cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa bà Nguyễn Tường V và ông Cát Hiếu H thật sự không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ giấy khai sinh số 137 quyển số 01/2010 đăng ký ngày 19/7/2010 và số 288 đăng ký ngày 24/12/2016 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cùng với lời trình bày của các được sự xác nhận bà Nguyễn Tường V và ông Cát Hiếu H có 02 (hai) con chung, họ và tên Cát Thiên K (nữ), sinh ngày 27/6/2010 và Cát Thiên T (nữ), sinh ngày 16/12/20216.
Sau khi ly hôn, cả hai thống nhất thỏa thuận giao 02 (hai) con chung, họ và tên Cát Thiên K (nữ), sinh ngày 27/6/2010 và Cát Thiên T (nữ), sinh ngày 16/12/2016 cho bà Nguyễn Tường V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Cát Hiếu H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 8.000.000 đồng (tám triệu đồng). Cấp dưỡng từ ngày 20 đến ngày 30 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào tháng 02/2024.
Xét đây là sự tự thỏa thuận của các đương sự nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xét.
Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xét.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
1.1. Ông Cát Hiếu H và bà Nguyễn Tường V xác nhận thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2008, quyển số 01 đăng ký ngày 27/6/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường E, quận B, thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Cát Hiếu H và bà Nguyễn Tường V xác nhận có 02 (hai) con chung, họ và tên Cát Thiên K (nữ), sinh ngày 27/6/2010 và Cát Thiên T (nữ), sinh ngày 16/12/20216.
Sau khi ly hôn, cả hai thống nhất thỏa thuận giao 02 (hai) con chung, họ và tên Cát Thiên K (nữ), sinh ngày 27/6/2010 và Cát Thiên T (nữ), sinh ngày 16/12/2016 cho bà Nguyễn Tường V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Cát Hiếu H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 8.000.000 (tám triệu đồng). Cấp dưỡng từ ngày 20 đến ngày 30 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào tháng 02/2024 cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Trường hợp Cát Hiếu H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Cát Hiếu H phải chịu thêm số tiền lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015.
Ông Cát Hiếu H được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
1.5. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2023/0037851 ngày 03/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc San H1 |