- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thi S-Trần Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Bà Trần Thị S, sinh năm 1973, địa chỉ: Thôn Rẫy C, xã Nghĩa N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình và ông Trần Đình H, sinh năm 1959, địa chỉ: Khu phố X, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị S và ông Trần Đình H.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị Như A, sinh ngày 15/9/2012 và cháu Trần Thị Như Q, sinh ngày 03/3/2016. Khi ly hôn, bà S và ông H thỏa thuận giao quyền trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cả 02 cháu A, Q cho bà Trần Thị S; Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Trần Thị S và ông Trần Đình H thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
. Xét thấy, các đương sự đã thực sự mong muốn ly hôn và thỏa thuận được với nhau giải quyết việc hôn nhân và gia đình; nội dung các đương sự đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S và ông Trần Đình H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Trần Thị S quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 cháu là Trần Thị Như A, sinh ngày 15/9/2012 và cháu Trần Thị Như Q, sinh ngày 03/3/2016. Ông Trần Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Trần Thị S và ông Trần Đình H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: CC/2021/0000838 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Bà Trần Thị S và ông Trần Đình H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP. Đông Hà; - Chi cục THADS TP. Đông Hà; - UBND Phường 1 TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Quỳnh Châu |