vanban.org

Quyết định 101/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường A và chị Lê Thị Tuyết V. Về nuôi con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận anh A và chị V TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số:101/2023/QĐST-HNGĐ
Tân Phước, ngày 06 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Trường A, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp THP, xã THT, huyện TP, tỉnh TG.

Chị Lê Thị Tuyết V, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn MP, huyện T, tỉnh G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Tòa án xác định:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường A và chị Lê Thị Tuyết V kết hôn năm 2002 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã THT, huyện TP, tỉnh TG cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 28/6/2022. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng không còn như ban đầu. Anh chị đã ly thân từ tháng 01/2023 cho đến nay. Nay yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường A và chị Lê Thị Tuyết V.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh A và chị V phải chịu 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường A và chị Lê Thị Tuyết V.

-Về nuôi con chung: Không có.

-Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

-Về nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh A và chị V tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí HNGĐ khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0020203 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Anh A và chị V đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ