- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Nhung và anh Trần Văn Nam nhất trí thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997 Nơi ĐKHKTT: Xóm V, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1992 Nơi thường trú: Xóm V, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên 2…
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN –––––––––– Số: 101/2023/QĐST -HNGĐ | Phú Bình, ngày 11 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hải
2. Ông Trần Văn Tuấn
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Thái Nguyên: Không tham gia phiên tòa. Căn cứ vào Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 98/2023/LHST ngày 10/4/2023; Căn cứ vào phiên tòa ngày 11/7/2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997 Nơi ĐKHKTT: Xóm V, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1992 Nơi thường trú: Xóm V, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Gia B, sinh ngày 20/10/2014, Trần Gia H, sinh ngày 01/7/2018 và cháu Trần Ngọc Tố N, sinh ngày 27/7/2021 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con: Anh Nam có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết Chị N và anh Nam có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. 2.4 Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí LHST nộp vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002053 ngày 10 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAT TN; - VKS ND H. Phú Bình; - Chi cục THADS H.Phú Bình; - UBND xã Đào Xá; - Các Đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thủy |