- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hải T và anh Trần Xuân V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải T, sinh năm 1986.
ĐKHK: Khu 3, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Trần Xuân V, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khu 3, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hải T và anh Trần Xuân V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hải T và anh Trần Xuân V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hải T và anh Trần Xuân V đều xác nhận vợ chồng có ba con chung là Trần Thị Hải C, sinh ngày 08/7/2007, Trần Quang Đ, sinh ngày 25/12/2011 và Trần Hà M, sinh ngày 06/9/2008. Các con chung đang sống cùng anh V. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: giao cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba con chung. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh V. Hai bên có quyên, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
-Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hải T và anh Trần Xuân V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị Hải T và anh Trần Xuân V đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hải T nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm. X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2020/0003465 ngµy 13/7/2022 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hải T 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba; - UBND xã K; - Chi cục THA huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Xuân |