vanban.org

Quyết định 101/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Lê Hoàng S và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Hoàng S và bà Nguyễn Thị L chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông Lê Hoàng S và bà Nguyễn Thị L không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị L nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "S - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2022/QĐCNTTLHChâu Thành, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

Người yêu cầu:

- Ông Lê Hoàng S, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số H, ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Hoàng S và bà Nguyễn Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Lê Hoàng S, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số H, ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Lê Hoàng S và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Hoàng S và bà Nguyễn Thị L chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông Lê Hoàng S và bà Nguyễn Thị L không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L nuôi 02 con chung là Lê Nguyễn Linh C, sinh ngày 29/4/2010 và Lê Hoàng B, sinh ngày 25/7/2013. Ông Lê Hoàng S không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị L tự nguyện không yêu cầu.

Ông Lê Hoàng S được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên cha mẹ, cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con

- Tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hoàng S và bà Nguyễn Thị L khai không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ