vanban.org

Quyết định 101/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh H và chị Bùi Thị D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Lê Minh H và chị Bùi Thị Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2020/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của

Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 118/2020/TLST- HNGĐ

ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc :”Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người

trực tiếp nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Minh H , sinh năm 1983

Chị Bùi Thị D, sinh năm 1983

Địa chỉ: Đều trú tại khối phố 7, phường H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh H và chị Bùi Thị D kết hôn vào ngày 15/11/2007 là hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ tình cảm vợ chồng bình thường đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do điều kiện kinh tế khó khăn, vợ chồng không có công việc ổn định dẫn đến thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, từ năm 2018 đến nay vợ chồng sống ly thân. Hiện tại xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Minh H và chị Bùi Thị D có một con chung Lê Anh T, sinh ngày 25/8/2008, anh H, chị D thống nhất anh Lê Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị Bùi Thị D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Lê Minh H và chị Bùi Thị D không yêu cầu Toà

án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Bùi Thị D tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và

gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh H

và chị Bùi Thị D.

Về con chung: Anh Lê Minh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Lê Anh T, sinh ngày 25/8/2008, chị Bùi Thị D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con..

Chị Bùi Thị D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản: Anh Lê Minh H và chị Bùi Thị D không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Bùi Thị D tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân

và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp

tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền số AA/2016/

0001511 ngày 16/9/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ