vanban.org

Quyết định 101/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Hà Đình S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Hà Đình S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H xin ly hôn với anh Anh Hà Đình S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Hà Đình S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101 /2020/QĐST - HNGĐTiên Lữ, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981.

+ Bị đơn: Anh Hà Đình S, sinh năm 1979.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Hà Phương A, sinh ngày 26/7/2004; Cháu Hà Quỳnh A, sinh ngày 01/9/2015. Đều có hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã N, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Phương A và Quỳnh A là anh Hà Đình S và chị Phạm Thị H – Bố, mẹ đẻ của hai cháu.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Hà Đình S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Hà Đình S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Hà Phương A, sinh ngày 26/7/2004 và cháu Hà Quỳnh A, sinh ngày 01/9/2015. Anh chị thống nhất thoả thuận, anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phương A còn chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Quỳnh A, kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh S và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ nần: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000666 ngày 23/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả lại chị H số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ