- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con anh H và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2020/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: Thôn T1, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ cư trú: Thôn T1, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung là Nguyễn Văn T1, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2009 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết; 01 con chung là Nguyễn Văn L, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2000 đã thành niên, đủ khả năng lao động để tự nuôi mình nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H nhận chịu cả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai Ký hiệu: AA/2016, Số: 0008881 ngày 04 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh H đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai Ký hiệu: AA/2016, Số: 0008881 ngày 04 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã T, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoàng |