- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 140/2019/TLST-HNGĐ, ngày 08/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Hoàng Việt A, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm A, xã B, huyện C, Hà Nội; Nơi cư trú: Tập thể X, phường Y, quận Z, Thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tập thể D, phường E, quận F, Hà Nội; Nơi cư trú: Tập thể X, phường Y, quận Z, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận K, Thành phố Hà Nội vào ngày 16/8/2005, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G xác định có 02 con chung là cháu Hoàng Châu A, sinh ngày 15/01/2006 và cháu Hoàng Tuệ A, sinh ngày 26/7/2012. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Tuệ A cho anh Việt A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Châu A cho chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Việt A và chị G đều không yêu cầu cấp dưỡng. Anh Việt A và chị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản: Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Hoàng Việt A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G.
- Về con chung: Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G có 02 con chung là cháu Hoàng Châu A, sinh ngày 15/01/2006 và cháu Hoàng Tuệ A, sinh ngày 26/7/2012. Giao cháu Châu A cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Tuệ A cho anh Việt A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Châu A và Tuệ A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị G và anh Việt A cho đến khi anh Việt A hoặc chị G có yêu cầu. Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Anh Hoàng Việt A và chị Nguyễn Thị Hương G xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Việt A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008332 ngày 07 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đàm Văn Thuận |