- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101 /QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1,3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc :Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Anh Nguyễn Văn T
- Chị Nguyễn Thị N
Địa chỉ cư trú: Đều trú tại: Tổ 3, phường T, thành phố Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T kết hôn ngày 01/3/2002 là hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cẩm N hyện Cẩm X tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2012 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên Nhân do tính tình không hòa hợp, thường xuyên xúc phạm lẫn nhau, nay hai người xét thấy không còn tình cảm nên nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung : Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T có hai con
chung tên là Nguyễn Cẩm A và Nguyễn Tuấn H, hai người thống nhất giao cho chị Ngoan trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con và anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N Thị Ngoan và anh Nguyễn Văn T
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục hai con Nguyễn Cẩm A, sinh ngày 26/3/2003 và Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 18/7/2008; Anh Nguyễn Văn T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001038 ngày 19/9/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Cẩm N, Cẩm X Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán ( đã ký) Phan Thị Nguyệt Thu |