vanban.org

Quyết định 101/2017/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn V và bà Cao Thị Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Cao Thị Kh và ông Trần Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn V và bà Cao Thị Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn V và bà Cao Thị Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:101/2017/QĐST-VHNGĐTân Thành, ngày 20 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 374/2017/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Trần Văn V, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở: Khu 4, thôn T, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bà Cao Thị Kh, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp 1B, xã T, huyện T, tỉnh H.

Chỗ ở: Khu 4, thôn T, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn V và bà Cao Thị Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Cao Thị Kh và ông Trần Văn V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 24/3/2013. Bà Cao Thị Kh và ông Trần Văn V thỏa thuận giao cháu H cho bà Kh trực tiếp nuôi dưỡng. Ông V tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ khi án có hiệu lực pháp luật và kết thúc khi cháu H đủ 18 tuổi.

Ông V được quyền đến thăm và chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Ông Trần Văn V và bà Cao Thị Kh phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004745 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, ông Trần Văn V và bà Cao Thị Kh đã đóng đủ lệ phí.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ