- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1009/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 55, 56; 57; 58; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 582/2023/TLST-HN, Ngày 05/6/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- Người yêu cầu 1: Ông Lê Nhất Thái S, sinh năm: 1997
Quê quán: Nguyên Hòa, Phù Cừ, Hưng Yên
Trú tại: M, đường HT44, tổ 37, khu phố 3, phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu 2: Bà Nguyễn Phương A, sinh năm: 1993
Cư trú: Số A, Chợ Đôn, phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Trú tại: M, đường HT 44, tổ 37, khu phố 3, phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ về nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 8 năm 2023. Các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết yêu cầu dân sự;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nhất Thái S và bà Nguyễn Phương A thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Giấy chứng nhận kết hôn số 152 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/8/2020 không còn hiệu lực.
1.2 Về con chung: có 01 con chung, Lê Bảo Kh, sinh ngày 25/10/2021, Cả hai thỏa thuận giao con chung Lê Bảo K cho bà Nguyễn Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Lê Nhất Thái S cấp dưỡng 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
Kể từ ngày bà Nguyễn Phương A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Nhất Thái S không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Lê Nhất Thái S còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án
1.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Lê Nhất Thái S đã tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (bai trăm ngàn) đồng mà ông Lê Nhất Thái S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0030131 ngày 05/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - UBND P. Hiệp Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |